Biểu đồ Giá dầu cọ thế giới
Tỉ giá: 1 MYR = 5.582,38 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
1,749.75 USD/tấn vào ngày 01/05/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove700.99 USD/tấn (-40.06%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
163.30 USD/tấn vào ngày 01/07/2017. Giá hiện tại cao hơn add885.47 USD/tấn (+542.23%).domainDoanh nghiệp liên quan
summarize Tổng quan Giá dầu cọ thế giới
Giá dầu cọ thế giới hôm nay đang ở mức 1,048.77 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 4.99 USD/tấn (−0.12%).
Trong 10 năm qua, Giá dầu cọ thế giới dao động trong khoảng từ 163.30 USD/tấn (01/07/2017) đến 1,749.75 USD/tấn (01/05/2022).
Biến động Giá dầu cọ thế giới:
Trong lịch sử, Giá dầu cọ thế giới đạt mức cao nhất là 1,749.75 USD/tấn vào 01-05-2022 và mức thấp nhất là 57.64 USD/tấn vào 01-05-2001.
analyticsBáo cáo liên quan
Lịch sử giá (USD/tấn)
10 năm| Thời gian | Giá (USD/tấn) | Thay đổi (USD/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 11/2026 | 1,152.96 | add 16.01 | +1.41% |
| 10/2026 | 1,136.95 | remove 2.96 | -0.26% |
| 09/2026 | 1,139.90 | remove 3.69 | -0.32% |
| 08/2026 | 1,143.60 | add 23.89 | +2.13% |
| 07/2026 | 1,119.70 | add 2.71 | +0.24% |
| 06/2026 | 1,117.00 | remove 8.62 | -0.77% |
| 05/2026 | 1,125.62 | remove 55.17 | -4.67% |
| 04/2026 | 1,180.79 | add 184.24 | +18.49% |
| 03/2026 | 996.55 | remove 45.07 | -4.33% |
| 02/2026 | 1,041.63 | add 44.09 | +4.42% |
| 01/2026 | 997.54 | remove 15.76 | -1.56% |
| 12/2025 | 1,013.30 | remove 22.41 | -2.16% |
| 11/2025 | 1,035.71 | remove 35.96 | -3.36% |
| 10/2025 | 1,071.67 | remove 6.40 | -0.59% |
| 09/2025 | 1,078.08 | add 24.63 | +2.34% |
| 08/2025 | 1,053.45 | add 71.43 | +7.27% |
| 07/2025 | 982.02 | add 26.85 | +2.81% |
| 06/2025 | 955.17 | remove 7.88 | -0.82% |
| 05/2025 | 963.05 | remove 125.62 | -11.54% |
| 04/2025 | 1,088.67 | remove 32.76 | -2.92% |
| 03/2025 | 1,121.43 | add 64.78 | +6.13% |
| 02/2025 | 1,056.65 | remove 70.69 | -6.27% |
| 01/2025 | 1,127.34 | remove 109.85 | -8.88% |
| 12/2024 | 1,237.19 | add 80.79 | +6.99% |
| 11/2024 | 1,156.40 | add 96.06 | +9.06% |
| 10/2024 | 1,060.34 | add 80.54 | +8.22% |
| 09/2024 | 979.80 | add 15.02 | +1.56% |
| 08/2024 | 964.78 | remove 4.43 | -0.46% |
| 07/2024 | 969.21 | remove 22.41 | -2.26% |
| 06/2024 | 991.63 | add 37.68 | +3.95% |
| 05/2024 | 953.94 | remove 135.47 | -12.43% |
| 04/2024 | 1,089.41 | add 33.99 | +3.22% |
| 03/2024 | 1,055.42 | add 117.24 | +12.50% |
| 02/2024 | 938.18 | add 21.67 | +2.36% |
| 01/2024 | 916.50 | remove 25.37 | -2.69% |
| 12/2023 | 941.87 | add 35.71 | +3.94% |
| 11/2023 | 906.16 | remove 21.67 | -2.34% |
| 10/2023 | 927.83 | remove 59.85 | -6.06% |
| 09/2023 | 987.68 | add 32.51 | +3.40% |
| 08/2023 | 955.17 | add 21.92 | +2.35% |
| 07/2023 | 933.25 | add 144.83 | +18.37% |
| 06/2023 | 788.42 | remove 33.74 | -4.10% |
| 05/2023 | 822.17 | remove 104.19 | -11.25% |
| 04/2023 | 926.35 | remove 93.84 | -9.20% |
| 03/2023 | 1,020.20 | add 80.54 | +8.57% |
| 02/2023 | 939.66 | remove 88.42 | -8.60% |
| 01/2023 | 1,028.08 | remove 14.78 | -1.42% |
| 12/2022 | 1,042.86 | add 44.34 | +4.44% |
| 11/2022 | 998.52 | add 157.14 | +18.68% |
| 10/2022 | 841.38 | remove 179.31 | -17.57% |
| 09/2022 | 1,020.69 | remove 35.71 | -3.38% |
| 08/2022 | 1,056.40 | remove 103.20 | -8.90% |
| 07/2022 | 1,159.61 | remove 395.07 | -25.41% |
| 06/2022 | 1,554.68 | remove 195.07 | -11.15% |
| 05/2022 | 1,749.75 | add 345.07 | +24.57% |
| 04/2022 | 1,404.68 | remove 147.29 | -9.49% |
| 03/2022 | 1,551.97 | add 175.62 | +12.76% |
| 02/2022 | 1,376.35 | add 217.49 | +18.77% |
| 01/2022 | 1,158.87 | add 9.11 | +0.79% |
| 12/2021 | 1,149.75 | remove 88.18 | -7.12% |
| 11/2021 | 1,237.93 | add 105.67 | +9.33% |
| 10/2021 | 1,132.27 | add 84.48 | +8.06% |
| 09/2021 | 1,047.78 | remove 28.33 | -2.63% |
| 08/2021 | 1,076.11 | add 190.15 | +21.46% |
| 07/2021 | 885.96 | remove 85.47 | -8.80% |
| 06/2021 | 971.43 | remove 0.49 | -0.05% |
| 05/2021 | 971.92 | add 97.78 | +11.19% |
| 04/2021 | 874.14 | remove 47.54 | -5.16% |
| 03/2021 | 921.67 | add 62.07 | +7.22% |
| 02/2021 | 859.61 | add 208.13 | +31.95% |
| 01/2021 | 651.48 | remove 30.54 | -4.48% |
| 12/2020 | 682.02 | add 40.89 | +6.38% |
| 11/2020 | 641.13 | remove 0.74 | -0.12% |
| 10/2020 | 641.87 | add 465.02 | +262.95% |
| 10/2017 | 176.85 | remove 1.48 | -0.83% |
| 09/2017 | 178.33 | add 12.32 | +7.42% |
| 08/2017 | 166.01 | add 2.71 | +1.66% |
| 07/2017 | 163.30 | remove 3.45 | -2.07% |
| 06/2017 | 166.75 | remove 12.32 | -6.88% |
| 05/2017 | 179.06 | add 10.34 | +6.13% |
| 04/2017 | 168.72 | remove 12.07 | -6.68% |
| 03/2017 | 180.79 | remove 9.85 | -5.17% |
| 02/2017 | 190.64 | remove 8.62 | -4.33% |
| 01/2017 | 199.26 | add 5.17 | +2.66% |
| 12/2016 | 194.09 | add 9.11 | +4.93% |
| 11/2016 | 184.98 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Giá dầu cọ thế giới
Giá Dầu cọ hôm nay theo dữ liệu cập nhật ngày 01/11/2026 đang giao dịch ở mức 4,681.00 MYR/mt (tương đương khoảng 26.131.121 VNĐ/tấn). Thị trường hiện duy trì xu hướng ổn định với mức thay đổi +0% so với phiên giao dịch liền trước, neo giữ giá nông sản này ở mức tương đương phiên trước đó.
Xét trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, giá Dầu cọ dao động trong biên độ từ 4,524.00 MYR/mt đến 4,818.00 MYR/mt (tương đương 25.254.687 VNĐ/tấn đến 26.895.907 VNĐ/tấn). Mức giá bình quân tháng hiện tại đạt 4,681.00 MYR/mt (khoảng 26.131.121 VNĐ/tấn), sát với mức trung bình tháng trước là 4,679.42 MYR/mt (khoảng 26.122.301 VNĐ/tấn).
Tại thị trường Việt Nam, mặt hàng dầu cọ nhập khẩu đóng vai trò nguyên liệu quan trọng trong ngành sản xuất bánh kẹo, thực phẩm chế biến và thức ăn chăn nuôi. Việc giá thế giới đi ngang quanh ngưỡng 26,13 triệu VNĐ/tấn giúp các doanh nghiệp trong nước duy trì sự ổn định về chi phí nguyên liệu đầu vào và chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Giá Dầu cọ (Crude Palm Oil - CPO) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh các động lực cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Về phía cung, sản lượng từ hai nhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất là Indonesia và Malaysia đóng vai trò quyết định, bị ảnh hưởng bởi diện tích trồng, năng suất cây (tuổi cây, điều kiện chăm sóc), chi phí sản xuất (lao động, phân bón, nhiên liệu) và lượng tồn kho. Sự cạnh tranh từ các loại dầu thực vật khác như dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu hướng dương cũng tác động đến giá dầu cọ.
Về phía cầu, nhu cầu tiêu thụ từ ngành công nghiệp thực phẩm (dầu ăn, bánh kẹo, mì gói), mỹ phẩm và đặc biệt là nhu cầu sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) là các yếu tố chính. Các chính sách về tỷ lệ pha trộn biodiesel bắt buộc ở Indonesia và Malaysia có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu dầu cọ. Ngoài ra, nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn như Ấn Độ, Trung Quốc và Liên minh Châu Âu cũng là động lực quan trọng.
Các yếu tố chính sách và thời tiết cũng có tác động đáng kể. Các chính sách xuất nhập khẩu của các nước sản xuất (thuế xuất khẩu, hạn ngạch, lệnh cấm) hay các quy định về phát triển bền vững (RSPO, ISPO) có thể thay đổi nguồn cung và chi phí. Về thời tiết, các hiện tượng khí hậu cực đoan như El Nino (gây hạn hán) hoặc La Nina (gây mưa lớn, lũ lụt) có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hoạt động thu hoạch, từ đó tác động trực tiếp đến sản lượng và giá cả.
Cuối cùng, các yếu tố địa chính trị và kinh tế vĩ mô cũng không thể bỏ qua. Xung đột thương mại, căng thẳng khu vực có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và tăng chi phí vận chuyển. Giá dầu thô toàn cầu cũng có mối liên hệ với giá dầu cọ do dầu cọ được sử dụng làm nguyên liệu cho biodiesel. Sự biến động của tỷ giá hối đoái, đặc biệt là đồng Ringgit Malaysia (MYR) so với Đô la Mỹ (USD), cũng ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của dầu cọ trên thị trường quốc tế.
Giá dầu cọ (CPO) trong thời gian tới dự kiến sẽ duy trì xu hướng đi ngang với khả năng tăng nhẹ trong biên độ hẹp, được hỗ trợ bởi một số yếu tố cơ bản nhưng cũng đối mặt với các áp lực kìm hãm.
Về yếu tố cơ bản, nguồn cung từ các nhà sản xuất lớn như Malaysia và Indonesia có thể tăng nhẹ theo chu kỳ sản lượng cao điểm. Tuy nhiên, các lo ngại về điều kiện thời tiết chuyển pha (tiềm năng La Niña) vào cuối năm có thể ảnh hưởng đến năng suất trong dài hạn, tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá. Nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Ấn Độ và Trung Quốc dự kiến sẽ ổn định hoặc phục hồi nhẹ khi kinh tế toàn cầu có dấu hiệu cải thiện và tích trữ hàng hóa trước các mùa lễ hội. Ngoài ra, giá dầu thô duy trì ở mức cao cũng tiếp tục hỗ trợ giá dầu cọ do mối liên hệ với ngành sản xuất nhiên liệu sinh học.
Mặt khác, giá dầu cọ có thể đối mặt với áp lực từ sự cạnh tranh ngày càng tăng với các loại dầu thực vật khác như dầu đậu nành và dầu hướng dương, đặc biệt nếu sản lượng của các loại dầu này được cải thiện. Tồn kho dầu cọ tại các quốc gia sản xuất chính cũng cần được theo dõi sát sao; nếu tồn kho tăng mạnh hơn dự kiến, giá có thể chịu áp lực giảm. Về phân tích kỹ thuật, giá dầu cọ trên sàn BMD hiện đang kiểm định các ngưỡng kháng cự quan trọng, cho thấy xu hướng dao động trong một kênh giá nhất định trước khi có một động thái rõ ràng hơn.