Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến của VPBank , lãi suất hiện được áp dụng khá đồng đều giữa các nhóm tiền gửi. Đáng chú ý, từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất được niêm yết ở mức 7%/năm, trong khi các kỳ hạn 12-24 tháng lên 7,1%/năm.
So với một số giai đoạn trước, mặt bằng lãi suất huy động tại VPBank hiện duy trì ở mức tương đối cao. Việc áp dụng lãi suất theo bậc tiền gửi cũng là cách phổ biến để ngân hàng phân loại khách hàng theo quy mô khoản tiền gửi.
Lãi suất VPBank cao nhất 7,1%/năm
Theo biểu lãi suất trong bảng, khách hàng gửi tiết kiệm online tại VPBank được hưởng mức 4,75%/năm đối với các kỳ hạn từ 1-5 tháng.
Từ 6-11 tháng, lãi suất tăng lên 7%/năm. Các kỳ hạn 12, 13, 15, 18 và 24 tháng cùng được niêm yết ở mức 7,1%/năm. Với kỳ hạn 36 tháng, lãi suất giảm xuống 6%/năm.
Đáng chú ý, biểu lãi suất trong bảng không có sự khác biệt về mức lãi suất giữa các nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng và từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng.
Nói cách khác, khoản tiền 1 tỷ đồng và 3 tỷ đồng đang cùng được hưởng mức lãi suất niêm yết tương ứng với khoản tiền dưới 1 tỷ đồng ở cùng kỳ hạn.

Gửi dưới 100 triệu đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Để minh họa, giả sử khách hàng gửi 99 triệu đồng online và giữ tiền đủ kỳ hạn, số tiền lãi ước tính như sau:
| Kỳ hạn | Lãi suất | Tiền lãi với 99 triệu đồng |
| 1 tháng | 4,75% | ~392 nghìn đồng |
| 2 tháng | 4,75% | ~784 nghìn đồng |
| 3 tháng | 4,75% | ~1,18 triệu đồng |
| 4 tháng | 4,75% | ~1,57 triệu đồng |
| 5 tháng | 4,75% | ~1,96 triệu đồng |
| 6 tháng | 7% | ~3,47 triệu đồng |
| 7 tháng | 7% | ~4,04 triệu đồng |
| 8 tháng | 7% | ~4,62 triệu đồng |
| 9 tháng | 7% | ~5,20 triệu đồng |
| 10 tháng | 7% | ~5,78 triệu đồng |
| 11 tháng | 7% | ~6,35 triệu đồng |
| 12 tháng | 7,1% | ~7,03 triệu đồng |
| 13 tháng | 7,1% | ~7,61 triệu đồng |
| 15 tháng | 7,1% | ~8,79 triệu đồng |
| 18 tháng | 7,1% | ~10,54 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,1% | ~14,06 triệu đồng |
| 36 tháng | 6% | ~17,82 triệu đồng |
Như vậy, nếu gửi 99 triệu đồng trong 12 tháng với lãi suất 7,1%/năm, khoản lãi theo cách tính quy đổi theo tháng vào khoảng 7,03 triệu đồng.
Gửi 1 tỷ đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với khoản tiền 1 tỷ đồng, do thuộc nhóm từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng, khách hàng vẫn được áp dụng các mức lãi suất như trên.
Nếu gửi đủ kỳ hạn và nhận lãi cuối kỳ, số tiền lãi ước tính:
| Kỳ hạn | Lãi suất | Tiền lãi với 1 tỷ đồng |
| 1 tháng | 4,75% | ~3,96 triệu đồng |
| 3 tháng | 4,75% | ~11,88 triệu đồng |
| 6 tháng | 7% | 35 triệu đồng |
| 9 tháng | 7% | 52,5 triệu đồng |
| 12 tháng | 7,1% | 71 triệu đồng |
| 13 tháng | 7,1% | ~76,92 triệu đồng |
| 15 tháng | 7,1% | 88,75 triệu đồng |
| 18 tháng | 7,1% | 106,5 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,1% | 142 triệu đồng |
| 36 tháng | 6% | 180 triệu đồng |
Theo đó, gửi 1 tỷ đồng trong 12 tháng tại mức lãi suất 7,1%/năm, người gửi có thể nhận khoảng 71 triệu đồng tiền lãi.
Nếu kéo dài thời gian gửi lên 24 tháng, tiền lãi quy đổi theo mức lãi suất hiện tại lên khoảng 142 triệu đồng.
Gửi 3 tỷ đồng, tiền lãi cao nhất bao nhiêu?
Với 3 tỷ đồng, khoản tiền thuộc nhóm từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng. Tuy nhiên, theo biểu lãi suất được cung cấp, mức lãi suất ở nhóm này vẫn giống hai nhóm tiền gửi thấp hơn.
| Kỳ hạn | Lãi suất | Tiền lãi với 3 tỷ đồng |
| 1 tháng | 4,75% | ~11,88 triệu đồng |
| 3 tháng | 4,75% | ~35,63 triệu đồng |
| 6 tháng | 7% | 105 triệu đồng |
| 9 tháng | 7% | 157,5 triệu đồng |
| 12 tháng | 7,1% | 213 triệu đồng |
| 13 tháng | 7,1% | ~230,75 triệu đồng |
| 15 tháng | 7,1% | 266,25 triệu đồng |
| 18 tháng | 7,1% | 319,5 triệu đồng |
| 24 tháng | 7,1% | 426 triệu đồng |
| 36 tháng | 6% | 540 triệu đồng |
Như vậy, với khoản tiền 3 tỷ đồng, nếu gửi 12 tháng ở mức 7,1%/năm, tiền lãi theo cách tính quy đổi đơn giản khoảng 213 triệu đồng.
Nếu gửi 24 tháng, tiền lãi khoảng 426 triệu đồng; còn kỳ hạn 36 tháng, dù lãi suất chỉ 6%/năm, tổng tiền lãi theo mức niêm yết hiện tại vẫn lên tới khoảng 540 triệu đồng do thời gian gửi kéo dài.
Lưu ý: Các con số trên là mức ước tính theo công thức lãi suất × số tiền × thời gian, nhằm minh họa giá trị tiền lãi. Biểu lãi suất thực tế có thể thay đổi theo thời điểm và sản phẩm tiền gửi và thương lượng giữa ngân hàng và người gửi tiền; khách hàng cần kiểm tra mức lãi suất áp dụng tại thời điểm mở sổ.