Phối cảnh dự án cải tạo sông Đáy do MIK Group đề xuất
Như PV đã thông tin, CTCP Tập đoàn MIK Group Việt Nam mới đây có tờ trình gửi Sở Tài chính Hà Nội, kiến nghị thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo sông Đáy theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).
Theo đề xuất, dự án hướng tới khôi phục, cải tạo dòng chảy sông Đáy, đồng thời hình thành một hành lang phát triển đa chức năng, kết hợp các mục tiêu về thủy lợi, giao thông, môi trường, đô thị, sinh thái và cảnh quan.
Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 229.945 tỷ đồng. Dự án được chia thành 4 dự án thành phần.
Quỹ đất đối ứng hơn 3.700 ha, có những khu rộng gần 800 ha
Một trong những nội dung đáng chú ý trong đề xuất của MIK Group là quỹ đất dự kiến dùng để đối ứng cho dự án cải tạo sông Đáy có tổng diện tích khoảng 3.705 ha. Quỹ đất này được phân bổ tại nhiều xã, phường trên địa bàn Hà Nội, với tổng cộng hàng chục ô đất được ký hiệu theo từng khu vực.
Trong đó, hai khu đất có quy mô lớn nhất nằm tại Phú Xuyên và Đại Xuyên. Cụ thể, tại xã Phú Xuyên, MIK Group đề xuất các ô đất PX01, PX02, PX03 và PX04, với tổng diện tích khoảng 781 ha. Tại xã Đại Xuyên, các ô DX01 và DX02 có tổng diện tích khoảng 771 ha.
Tiếp đến là khu đất PT-HM01 tại xã Phúc Thọ và Hát Môn, rộng khoảng 611 ha. Tại xã An Khánh, ô đất AK01 có diện tích khoảng 394 ha.
Ảnh từ báo cáo của MIK Group .
Một số quỹ đất quy mô lớn khác gồm OD01, OD02 và OD03 tại xã Ô Diên, tổng diện tích khoảng 244 ha; GL01, GL02 và GL03 tại xã Gia Lâm, khoảng 238 ha; và CM01 tại xã Chương Mỹ, khoảng 200 ha.
Ngoài các khu đất hàng trăm ha nói trên, quỹ đất đối ứng còn được phân bổ tại nhiều khu vực khác của Hà Nội. Cụ thể, PD01, PD02 và PD03 tại xã Phù Đổng có diện tích khoảng 78 ha; PL01 và PL02 tại phường Phúc Lương khoảng 56 ha; XP01, XP02 và XP03 tại xã Xuân Phương khoảng 43 ha; trong khi các ô QO01-QO04 tại xã Quảng Oai rộng khoảng 40,6 ha.
Tại xã Đông Anh, hai ô DA01 và DA02 có diện tích khoảng 40 ha. Các ô BM01 tại xã Bình Minh rộng khoảng 31,6 ha, TC01 tại xã Thượng Cát khoảng 28 ha, NL01 tại xã Ngọc Lâm khoảng 26 ha, TM01 tại xã Tam Hưng khoảng 26 ha và DM01, DM02 tại xã Đại Mỗ khoảng 24 ha.
Các khu đất có quy mô nhỏ hơn gồm TT01, TT02 tại xã Tây Tựu khoảng 21,6 ha; KH01, KH02, KH03 tại phường Kiến Hưng khoảng 19 ha; SD01 tại xã Sơn Đồng khoảng 19 ha và VH01 tại xã Việt Hưng khoảng 16 ha.
Theo định hướng được nêu, các khu đất đối ứng nằm tại những khu vực có khả năng kết nối với các hành lang giao thông, vành đai và cao tốc. MIK Group đề xuất phát triển tại đây các khu đô thị phức hợp đa chức năng, kết hợp nhà ở, thương mại - tài chính, dịch vụ công cộng và các không gian đô thị.
| Địa bàn | Ký hiệu ô đất | Diện tích |
|---|---|---|
| Quảng Oai | QO01, QO02, QO03, QO04 | 40,6 ha |
| Phúc Thọ và Hát Môn | PT-HM01 | 611 ha |
| Ô Diên | OD01, OD02, OD03 | 244,1 ha |
| Tây Tựu | TT01, TT02 | 21,6 ha |
| Thượng Cát | TC01 | 27,39 ha |
| Xuân Phương | XP01, XP02, XP03 | 42,72 ha |
| Sơn Đồng | SD01 | 18,62 ha |
| An Khánh | AK01 | 394 ha |
| Đại Mỗ | DM01, DM02 | 24,18 ha |
| Kiến Hưng | KH01, KH02, KH03 | 19,37 ha |
| Phúc Lương | PL01, PL02 | 55,72 ha |
| Bình Minh | BM01 | 31,6 ha |
| Chương Mỹ | CM01 | 200 ha |
| Tam Hưng | TM01 | 25,77 ha |
| Phú Xuyên | PX01, PX02, PX03, PX04 | 780,86 ha |
| Đại Xuyên | DX01, DX02 | 770,79 ha |
| Đông Anh | DA01, DA02 | 40,07 ha |
| Phù Đổng | PD01, PD02, PD03 | 78 ha |
| Việt Hưng | VH01 | 15,93 ha |
| Gia Lâm | GL01, GL02, GL03 | 237,91 ha |
| Ngọc Lâm | NL01 | 25,62 ha |
Sông Đáy và khu vực dân cư hơn 275.000 người
Theo hồ sơ đề xuất, khu vực nghiên cứu dự án sông Đáy hiện có khoảng 275.000 người, phân bố chủ yếu tại các làng xóm truyền thống dọc hai bên sông, khu vực ven đê và các trục giao thông chính.
Dân cư tập trung đông hơn tại đoạn Đập Đáy - Mai Lĩnh và Mai Lĩnh - Ba Thá, nơi đang chịu tác động mạnh của quá trình đô thị hóa phía Tây Hà Nội. Trong khi đó, các khu vực phía Nam vẫn mang đặc trưng nông thôn với dân cư phân tán.
Ảnh cắt từ báo cáo của MIK Group .
Một bộ phận người dân hiện sinh sống tại vùng bãi, hành lang thoát lũ có cao độ nền thấp, tiềm ẩn nguy cơ ngập lụt. Theo hồ sơ, tình trạng phân bố dân cư kéo dài theo các tuyến đường cũng gây khó khăn cho việc đầu tư hạ tầng đồng bộ và phòng chống thiên tai.
Về kinh tế, khu vực này vẫn duy trì các hoạt động nông nghiệp ven đô, thủy sản, làng nghề và dịch vụ quy mô nhỏ. Các loại hình sản xuất khá đa dạng, từ trồng lúa, rau màu, hoa, cây cảnh, cây ăn quả đến các ngành nghề thủ công truyền thống.
Khu vực có hơn 71 làng nghề truyền thống, cùng hệ thống di sản văn hóa phong phú với 7 di tích quốc gia đặc biệt, 298 di tích cấp quốc gia và hơn 367 di sản văn hóa phi vật thể.
Tuy nhiên, hồ sơ cũng chỉ ra một số hạn chế như cơ sở sản xuất còn xen kẽ trong khu dân cư, công nghệ và hệ thống xử lý chất thải chưa đồng bộ. Hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch chưa khai thác hết lợi thế cảnh quan sông nước, trong khi quỹ đất dành cho cây xanh, vui chơi, giải trí và không gian công cộng ven sông còn hạn chế.