Thủ tục xóa đăng ký thường trú : Quy định rõ thời hạn 01 ngày, 07 ngày
Khoản 6 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú , trên cơ sở các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020.
So với quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP trước đây, Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể, chặt chẽ hơn về thời hạn 01 ngày xử lý của cơ quan đăng ký cư trú và trách nhiệm 7 ngày của người dân.
Theo quy định mới, trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ban hành quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú , cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa đăng ký thường trú và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư về người thuộc diện bị xóa đăng ký thường trú theo điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020, bao gồm:
- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam .
Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và thực hiện xóa đăng ký thường trú .
Đối với các trường hợp thuộc điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020, sửa đổi bởi Luật Luật số 118/2025/QH15, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện làm căn cứ xóa đăng ký thường trú , người thuộc diện xóa hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật phải thực hiện thủ tục xóa. Các trường hợp này cụ thể như:
- Ra nước ngoài để định cư;
- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng...
- Đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới...
Hồ sơ gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh và được nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Thủ tục xóa đăng ký tạm trú
Khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú , gắn với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020, sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15.
Tương tự thủ tục xóa thường trú , trong thời hạn 1 ngày kể từ khi nhận hoặc ban hành quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú , cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa và cập nhật dữ liệu.
Trường hợp tiếp nhận thông tin từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 dưới đây thì trong 01 ngày làm việc phải kiểm tra, xác minh và thực hiện xóa. Các đối tượng thuộc trường hợp này bao gồm:
- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
- Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú .
Đối với các trường hợp thuộc điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 dưới nây, trong 07 ngày kể từ ngày phát sinh căn cứ xóa, người thuộc diện xóa hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp phải thực hiện thủ tục. Các đối tượng thuộc trường hợp này gồm:
- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú và cập nhật dữ liệu.
Một điểm mới đáng chú ý là nếu thuộc diện xóa đăng ký tạm trú mà hộ gia đình chỉ có một người hoặc người có trách nhiệm không thực hiện thủ tục thì cơ quan đăng ký cư trú được quyền kiểm tra, xác minh, lập biên bản và thực hiện xóa đăng ký tạm trú . Quy định này làm rõ thẩm quyền chủ động của cơ quan quản lý so với quy định trước đây tại Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP.
Ngoài ra, Nghị định 58/2026/NĐ-CP cũng bổ sung quy định về trường hợp cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý, trong đó phải nêu rõ họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân và lý do đề nghị.
Cách xóa đăng ký thường trú trên VNeID năm 2026
Bước 1: Đăng nhập vào VNeID
Bước 2: Chọn mục Thủ tục hành chính
Bước 3: Chọn Xóa đăng ký thường trú . Sau đó chọn Tạo mới yêu cầu
Bước 4: Điền các thông tin theo yêu cầu. Tiếp tục để hoàn tất thủ tục xóa đăng ký thường trú .