Bộ Xây dựng vừa ban hành quyết định quy định giá tối đa đối với dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, dịch vụ cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc diện miễn kiểm định lần đầu.
Một cơ sở kiểm định xe cơ giới tại Hà Nội. Ảnh: Lộc Liên.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 26/10, với các mức giá tối đa được quy định theo từng loại phương tiện, số chỗ ngồi, số trục và nguồn năng lượng sử dụng. Các mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được áp dụng cụ thể như sau:
| Loại phương tiện | Xe thông thường (đồng) | Xe năng lượng sạch (đồng) |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể người lái | 281.800 | 272.700 |
| Ô tô chở người từ 9–23 chỗ, không kể người lái | 336.400 | 327.300 |
| Ô tô chở người từ 24–39 chỗ; xe cứu thương, chở phạm nhân, chở học sinh dưới 15 chỗ thuộc nhóm quy định | 363.600 | 354.500 |
| Ô tô chở người trên 39 chỗ; ô tô chở người chuyên dùng thuộc nhóm quy định | 400.000 | 390.900 |
| Ô tô tải, xe tải chuyên dùng, xe chuyên dùng 2 trục, khối lượng toàn bộ thiết kế dưới 4.000 kg | 309.100 | 300.000 |
| Ô tô tải, xe tải chuyên dùng, xe chuyên dùng 2 trục từ 4.000 kg; xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc 2 trục | 354.500 | 336.400 |
| Xe tải, xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc 3 trục | 400.000 | 390.900 |
| Xe tải, xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc 4 trục | 472.700 | 445.500 |
| Xe tải, xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc từ 5 trục trở lên | 518.200 | 490.900 |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | 281.800 | 272.700 |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | 281.800 | 272.700 |
| Xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền | 336.400 | 327.300 |
| Xe máy chuyên dùng | 418.200 | 409.100 |
Theo bảng giá trên, các xe sử dụng năng lượng sạch được áp dụng mức giá dịch vụ kiểm định thấp hơn. Việc xác định phương tiện thuộc nhóm sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện với môi trường phải căn cứ vào cách phân loại theo quy định hiện hành và thông tin kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận.
Đối với rơ-moóc và sơmi rơ-moóc, biểu giá quy định riêng như sau:
| Loại phương tiện | Giá kiểm định tối đa (đồng) |
|---|---|
| Rơ-moóc và sơmi rơ-moóc từ 3 trục trở lên | 290.900 |
| Rơ-moóc 2 trục và sơmi rơ-moóc đến 2 trục | 272.700 |
| Rơ-moóc, sơmi rơ-moóc quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền | 263.600 |
Ngoài ra, Bộ Xây dựng quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc diện miễn kiểm định lần đầu là 54.500 đồng. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận và tem kiểm định , mức giá tối đa là 27.300 đồng.
Bộ Xây dựng giao Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn, giám sát các cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi thu giá dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định , bảo đảm thực hiện đúng quy định.