Khảo sát biểu lãi suất huy động online tại 35 ngân hàng ngày 26/10/2026 cho thấy mức lãi suất tiết kiệm có sự phân hóa giữa các nhà băng và từng kỳ hạn. Ở kỳ hạn 12 tháng, nhóm ngân hàng có lãi suất cao nhất đang áp dụng mức 7%/năm; tại kỳ hạn 18 tháng, mức cao nhất lên tới 7,4%/năm.
5 ngân hàng có lãi suất 12 tháng cao nhất
Ở kỳ hạn 12 tháng, MB V, PGBank, Sacombank , VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức lãi suất cao nhất là 7%/năm.
Đứng ngay sau nhóm dẫn đầu là BVBank với lãi suất 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng niêm yết 6,8%/năm.
LPBank, Saigonbank và VPBank áp dụng mức 6,7%/năm. Bac A Bank niêm yết 6,6%/năm, trong khi OCB áp dụng 6,5%/năm.
Ở nhóm lãi suất thấp hơn, Nam A Bank, Viet A Bank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm. BaoVietBank và SHB áp dụng mức 6%/năm; MB niêm yết 5,85%/năm, còn NCB ở mức 5,8%/năm.
Một số ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng dưới 5,5%/năm gồm ACB với 5,2%/năm, PVcomBank với 5,1%/năm, KienlongBank với 5%/năm và SeABank với 4,5%/năm. SCB niêm yết mức thấp nhất trong nhóm được tổng hợp, ở mức 3,7%/năm.

VPBank dẫn đầu lãi suất kỳ hạn 18 tháng
Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank đang niêm yết lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong số các ngân hàng được tổng hợp.
MB V, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm. PGBank và bốn ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. BVBank đứng ở mức 6,7%/năm, còn MSB áp dụng 6,6%/năm.
LPBank niêm yết lãi suất 6,55%/năm; Saigonbank ở mức 6,5%/năm và Bac A Bank đạt 6,45%/năm. OCB áp dụng 6,4%/năm, trong khi Nam A Bank niêm yết 6,3%/năm.
Ở chiều ngược lại, SeABank áp dụng lãi suất 4,75%/năm và SCB niêm yết 3,9%/năm cho kỳ hạn này. Dữ liệu tổng hợp không ghi nhận mức lãi suất 18 tháng của ACB.
PGBank có lãi suất 6 tháng cao nhất
Với kỳ hạn 6 tháng, PGBank đang niêm yết lãi suất 6,9%/năm, cao nhất trong nhóm ngân hàng được tổng hợp. BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm.
Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Bac A Bank áp dụng 6,55%/năm; LPBank và MB V cùng ở mức 6,5%/năm. Techcombank niêm yết 6,05%/năm.
Tại kỳ hạn 9 tháng, MB V và VCBNeo cùng dẫn đầu với mức 7%/năm. PGBank và Sacombank cùng áp dụng 6,9%/năm. Trong khi đó, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,6%/năm.
Đối với kỳ hạn 3 tháng, phần lớn ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm. Một số nhà băng niêm yết thấp hơn, như SCB ở mức 1,9%/năm, GPBank ở mức 3,7%/năm và ABBank ở mức 4%/năm.
Lãi suất tại nhóm ngân hàng quốc doanh
Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang áp dụng biểu lãi suất giống nhau ở các kỳ hạn được tổng hợp. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 3 tháng là 4,75%/năm; kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 6,6%/năm; kỳ hạn 12 và 18 tháng cùng đạt 6,8%/năm.
Như vậy, tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất của nhóm ngân hàng quốc doanh thấp hơn 0,2 điểm % so với mức cao nhất 7%/năm đang được niêm yết tại MB V, PGBank, Sacombank , VCBNeo và VIB.
Nhìn chung, các mức lãi suất cao nhất đang tập trung ở một số ngân hàng tại kỳ hạn trung và dài. Bên cạnh đó, người gửi tiền cũng cần lưu ý điều kiện áp dụng của từng biểu lãi suất , đặc biệt là sự khác biệt giữa gửi tiết kiệm tại quầy và gửi trực tuyến, cũng như yêu cầu về số tiền gửi hoặc phân khúc khách hàng.
Lưu ý: Lãi suất trong bài được tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 26/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.