Từ ngày 01/7/2026, mức đóng BHYT hộ gia đình vẫn giữ nguyên bằng 4,5% mức lương cơ sở . Tuy nhiên, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng của người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình theo khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.
Cụ thể, mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia.
Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở ;
- Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
- Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Dưới đây là mức đóng BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2026 mới nhất khi mức tham chiếu là 2,53 triệu đồng chi tiết:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Thành viên hộ gia đình | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng |
| Người thứ 1 (100%) | 341.550 | 683.100 | 1.366.200 |
| Người thứ 2 (70%) | 239.085 | 478.170 | 956.340 |
| Người thứ 3 (60%) | 204.930 | 409.860 | 819.720 |
| Người thứ 4 (50%) | 170.775 | 341.550 | 683.100 |
| Người thứ 5 trở đi (40%) | 136.620 | 273.240 | 546.480 |
Thời hạn sử dụng thẻ BHYT hộ gia đình được quy định thế nào?
Điều 13 Nghị định 188/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết về thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.
Theo đó, đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 của Luật BHYT: Từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 3 Điều 12 của Luật BHYT:
- Trường hợp trẻ em sinh từ ngày 30 tháng 9 trở về trước: từ ngày sinh đến hết ngày 30 tháng 9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;
- Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30 tháng 9: từ ngày sinh đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.
(3) Đối với đối tượng quy định tại điểm r khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của Ủy ban nhân dân theo phân cấp về thẩm quyền.
(4) Đối với đối tượng quy định tại điểm o khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế : từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(5) Đối với đối tượng quy định tại điểm m khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: ngay sau khi lấy bộ phận cơ thể hiến.
(6) Đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(7) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế là học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông đóng bảo hiểm y tế hàng năm như sau:
- Học sinh lớp 1: từ ngày 01 tháng 10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; từ ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
- Học sinh lớp 12: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó. Khuyến khích học sinh lớp 12 đóng bảo hiểm y tế và được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 12 của năm học cuối để bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế , không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của ngân sách nhà nước trong trường hợp thay đổi đối tượng.
(8) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế là học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế hằng năm, trong đó:
- Học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: từ ngày nhập học; trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng sau ngày nhập học thì đóng từ ngày thẻ bảo hiểm y tế hết hạn;
- Học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học. Khuyến khích học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học đóng bảo hiểm y tế và được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 12 của năm học cuối để bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế , không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của ngân sách nhà nước trong trường hợp thay đổi đối tượng.
(9) Đối với các đối tượng khác, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày người tham gia đóng bảo hiểm y tế , trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 của Luật Bảo hiểm y tế.
(10) Giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế quy định tại Điều này tương ứng số tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định, trừ đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi.
Theo hướng dẫn tại Công văn 3340/BHXH-ST năm 2017 thì từ 01/8/2017 thẻ BHYT sẽ không ghi thời điểm hết hạn sử dụng trên thẻ BHYT nữa mà chỉ ghi thời điểm thẻ BHYT bắt đầu có giá trị sử dụng.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 thì thời điểm thẻ BHYT hộ gia bắt đầu có giá trị sử dụng được xác định như sau:
- TH1: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng BHYT.
Thời điểm bắt đầu hiệu lực này áp dụng đối với trường hợp thành viên tham gia BHYT hộ gia đình lần đầu hoặc đã từng tham gia BHYT hộ gia đình nhưng bị gián đoạn từ 3 tháng trở lên.
- TH2: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước.
Thời điểm bắt đầu giá trị sử dụng này áp dụng đối với người đang tham gia BHYT hộ gia đình và không bị gián đoạn hoặc gián đoạn không quá 3 tháng.