diamond

Quặng sắt 62% Fe hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: IRON ORE

trending_down Quặng sắt 62% Fe hiện tại
97.51 USD/dmtu
Giá hiện tại đang giảm
remove 0.06 USD/dmtu
tương đương
arrow_downward −0.06%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 22/09/2026 00:00

Biểu đồ Quặng sắt 62% Fe

Tỉ giá: 1 USD = 26.006,7 VNĐ

Iron ore (Brazil), VALE (formerly CVRD) Carajas sinter feed, contract price, f.o.b. Ponta da Madeira. Unit dry metric ton unit (dmtu) stands for mt 1% Fe-unit. Prior to year 2010 annual contract prices.

tune Dữ liệu chính

Quặng sắt 62% Fe trực tuyến hôm nay: 97.51 USD/dmtu

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

219.77 USD/dmtu vào ngày 17/07/2021. Giá hiện tại thấp hơn remove122.26 USD/dmtu (-55.63%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

54.01 USD/dmtu vào ngày 14/06/2017. Giá hiện tại cao hơn add43.50 USD/dmtu (+80.54%).

summarize Tổng quan Quặng sắt 62% Fe

Quặng sắt 62% Fe hôm nay đang ở mức 97.51 USD/dmtu. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.06 USD/dmtu (−0.06%).

Trong 10 năm qua, Quặng sắt 62% Fe dao động trong khoảng từ 54.01 USD/dmtu (14/06/2017) đến 219.77 USD/dmtu (17/07/2021).

Biến động Quặng sắt 62% Fe: so với tuần trước tăng 0.10%;

Trong lịch sử, Quặng sắt 62% Fe đạt mức cao nhất là 219.77 USD/dmtu vào 17-07-2021 và mức thấp nhất là 28.79 USD/dmtu vào 01-01-2000.

Lịch sử giá (USD/dmtu)

10 năm
Thời gian Giá (USD/dmtu) % Thay đổi
09/2026 96.05 -1.99%
08/2026 98.00 -2.20%
07/2026 100.20 -7.92%
06/2026 108.82 +1.53%
05/2026 107.18 +0.75%
04/2026 106.38 +7.39%
03/2026 99.06 -6.21%
02/2026 105.62 -1.41%
01/2026 107.13 +2.18%
12/2025 104.84 -0.94%
11/2025 105.83 +0.51%
10/2025 105.29 +3.42%
09/2025 101.81 +2.71%
08/2025 99.12 +4.92%
07/2025 94.47 -4.69%
06/2025 99.12 -0.64%
05/2025 99.76 -2.68%
04/2025 102.51 -4.26%
03/2025 107.07 +5.66%
02/2025 101.33 -2.36%
01/2025 103.78 +1.31%
12/2024 102.44 -1.58%
11/2024 104.08 +11.94%
10/2024 92.98 -5.80%
09/2024 98.70 -7.11%
08/2024 106.25 -0.24%
07/2024 106.51 -9.45%
06/2024 117.62 +6.40%
05/2024 110.54 +0.92%
04/2024 109.53 -12.28%
03/2024 124.86 -7.60%
02/2024 135.13 -0.91%
01/2024 136.37 +4.53%
12/2023 130.46 +9.91%
11/2023 118.70 -1.73%
10/2023 120.79 +10.83%
09/2023 108.99 -3.09%
08/2023 112.46 -0.14%
07/2023 112.62 +7.19%
06/2023 105.07 -9.53%
05/2023 116.14 -8.59%
04/2023 127.06 +1.04%
03/2023 125.75 +1.93%
02/2023 123.37 +5.31%
01/2023 117.15 +25.63%
12/2022 93.25 +0.71%
11/2022 92.59 -5.86%
10/2022 98.35 -6.12%
09/2022 104.76 -9.28%
08/2022 115.48 +0.22%
07/2022 115.23 -13.69%
06/2022 133.51 -8.74%
05/2022 146.30 -3.04%
04/2022 150.88 +6.26%
03/2022 141.99 +8.27%
02/2022 131.15 +16.58%
01/2022 112.50 +18.46%
12/2021 94.97 +0.00%
11/2021 0.00 -100.00%
10/2021 106.19 -33.46%
09/2021 159.58 -24.72%
08/2021 211.99 -1.11%
07/2021 214.36 +4.19%
06/2021 205.73 +14.73%
05/2021 179.31 +7.38%
04/2021 166.99 +0.83%
03/2021 165.61 -1.50%
02/2021 168.13 +7.98%
01/2021 155.70 +25.31%
12/2020 124.25 +3.38%
11/2020 120.19 -1.41%
10/2020 121.91 +18.29%
07/2020 103.06 +11.37%
06/2020 92.54 +10.39%
05/2020 83.83 -4.98%
04/2020 88.22 +1.89%
03/2020 86.58 -7.24%
02/2020 93.34 +1.96%
01/2020 91.55 +8.45%
12/2019 84.42 -6.23%
11/2019 90.03 -3.74%
10/2019 93.53 +2.60%
09/2019 91.16 -24.05%
08/2019 120.02 +9.93%
07/2019 109.18 +10.74%
06/2019 98.59 +5.82%
05/2019 93.17 +8.72%
04/2019 85.70 -2.79%
03/2019 88.16 +16.61%
02/2019 75.60 +9.25%
01/2019 69.20 -4.68%
12/2018 72.60 +0.26%
11/2018 72.41 +5.35%
10/2018 68.73 +2.16%
09/2018 67.28 +4.80%
08/2018 64.20 -0.93%
07/2018 64.80 -1.85%
06/2018 66.02 +1.12%
05/2018 65.29 -6.33%
04/2018 69.70 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 75.99 +6.61%
01/2018 71.28 +12.87%
12/2017 63.15 +4.55%
11/2017 60.40 -2.04%
10/2017 61.66 -17.87%
09/2017 75.08 -1.30%
08/2017 76.07 +12.30%
07/2017 67.74 +17.85%
06/2017 57.48 -7.93%
05/2017 62.43 -11.09%
04/2017 70.22 -19.89%
03/2017 87.65 -2.00%
02/2017 89.44 +11.23%
01/2017 80.41 +0.49%
12/2016 80.02 +9.62%
11/2016 73.00 +23.73%
10/2016 59.00 +1.72%
09/2016 58.00 -

Câu hỏi thường gặp về Quặng sắt 62% Fe

Giá Quặng sắt 62% Fe hôm nay, cập nhật ngày 21/09/2026, đang được giao dịch ở mức 97,57 USD/dmtu, tương đương khoảng 2.538.723 VNĐ/dmtu. Thị trường hiện đang ghi nhận xu hướng ổn định với mức tăng nhẹ 0,15% (tương ứng tăng +0,15 USD) so với phiên giao dịch trước đó.

Tại thị trường nguyên liệu công nghiệp, biên độ giá Quặng sắt 62% Fe trong 30 ngày qua dao động trong khoảng từ 95,21 đến 100,02 USD/dmtu. Giá trung bình tháng hiện tại đang đứng ở mức 98,43 USD/dmtu, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 95,26 USD/dmtu của tháng trước, cho thấy sự phục hồi về giá trị của nhóm hàng kim loại này trong thời gian gần đây.

Xét về diễn biến ngắn hạn, giá quặng sắt đã duy trì trạng thái đi ngang ở mức 97,57 USD/dmtu liên tiếp từ ngày 18/09 đến ngày 21/09. Trước đó, thị trường có những nhịp điều chỉnh nhẹ từ mức 98,02 USD vào giữa tháng 9. Sự ổn định này cung cấp tín hiệu quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất thép và các nhà đầu tư hàng hóa tại Việt Nam trong việc hoạch định chi phí nguyên liệu đầu vào.

Giá Quặng sắt 62% Fe chịu tác động bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cung và cầu trên thị trường toàn cầu, cùng với các yếu tố vĩ mô và địa chính trị. Đây là một trong những nguyên liệu thô quan trọng nhất cho ngành sản xuất thép, do đó mọi biến động trong ngành thép đều phản ánh trực tiếp vào giá quặng sắt.

Về phía cầu, yếu tố chi phối lớn nhất là nhu cầu từ ngành sản xuất thép, đặc biệt là tại Trung Quốc – quốc gia chiếm hơn 50% sản lượng thép toàn cầu. Sự tăng trưởng kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng đô thị và ngành sản xuất (ô tô, máy móc) tại Trung Quốc và các nền kinh tế lớn khác quyết định trực tiếp đến mức tiêu thụ quặng sắt. Các chính sách cắt giảm sản lượng thép vì mục tiêu môi trường tại Trung Quốc cũng có thể gây áp lực giảm giá đáng kể.

Về phía cung, giá quặng sắt bị ảnh hưởng bởi sản lượng từ các nhà khai thác lớn như Australia và Brazil. Các yếu tố như gián đoạn sản xuất do thời tiết khắc nghiệt (bão, mưa lớn), sự cố vận hành mỏ, đình công lao động, hoặc thay đổi trong chi phí khai thác và vận chuyển (ví dụ: giá cước vận tải biển) đều có thể làm thay đổi nguồn cung toàn cầu. Mức tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn, đặc biệt là cảng Trung Quốc, cũng là một chỉ báo quan trọng về cán cân cung cầu.

Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái USD), tình hình địa chính trị (xung đột thương mại, căng thẳng quốc tế ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng) và hoạt động đầu cơ trên thị trường tài chính cũng góp phần tạo ra biến động giá quặng sắt. Sự biến động của giá các nguyên liệu đầu vào khác như than cốc cũng gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà máy thép và do đó là nhu cầu quặng sắt.

Giá quặng sắt 62% Fe gần đây đã trải qua giai đoạn biến động mạnh, chủ yếu do lo ngại về triển vọng nhu cầu thép tại Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn nhất, đặc biệt là từ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn. Áp lực kiểm soát sản lượng thép và các chính sách môi trường tại Trung Quốc cũng góp phần tạo ra tâm lý thận trọng trên thị trường. Tuy nhiên, các tín hiệu về nỗ lực ổn định nền kinh tế và các gói kích thích tiềm năng từ Bắc Kinh đã tạo ra một số động lực hỗ trợ.

Trong ngắn hạn, giá quặng sắt có khả năng tiếp tục duy trì sự biến động trong một biên độ nhất định. Yếu tố hỗ trợ có thể đến từ việc các nhà máy thép bổ sung kho dự trữ trước mùa cao điểm sản xuất hoặc các tín hiệu tích cực hơn về chính sách hỗ trợ kinh tế của Trung Quốc. Ngược lại, rủi ro vẫn hiện hữu từ tình hình bất động sản chưa hoàn toàn ổn định và áp lực kiểm soát sản lượng thép để đạt mục tiêu giảm phát thải carbon.

Về trung hạn, triển vọng giá quặng sắt phụ thuộc rất lớn vào mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích kinh tế tại Trung Quốc, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng. Nếu các chính sách này phát huy tác dụng rõ rệt, nhu cầu thép sẽ phục hồi mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng của giá quặng sắt. Bên cạnh đó, nguồn cung toàn cầu từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Úc, cùng với chi phí vận chuyển, cũng sẽ là những yếu tố quan trọng cần được theo dõi sát sao. Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Trung Quốc (PMI sản xuất, đầu tư bất động sản), mức tồn kho tại các cảng và nhà máy thép, cũng như các chính sách liên quan đến sản xuất thép và môi trường sẽ là chìa khóa để đánh giá xu hướng giá trong thời gian tới.