Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026
Nghị định số 161/2026/NĐ-CP áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội được Nhà nước giao nhiệm vụ và lực lượng vũ trang từ trung ương đến cấp xã.
Các đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở gồm: cán bộ, công chức ; viên chức; người lao động hợp đồng được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; người làm việc trong biên chế hội được ngân sách hỗ trợ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí, hoạt động phí và các khoản trích hưởng theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
Trước 01/7/2026, mức lương cơ sở đang được áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/7/2024).
Bảng lương cán bộ, công chức năm 2026
Hiện nay, cán bộ, công chức , viên chức, đang được tính lương theo công chức : Lương = Hệ số x mức lương cơ sở . Trong đó, hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì bảng lương của cán bộ, công chức năm 2026 cụ thể như sau:
Bậc lương | Hệ số | Từ 1/7/2026 |
Chuyên gia cao cấp | ||
Bậc 1 | 8,8 | 22.246.000 |
Bậc 2 | 9,4 | 23.782.000 |
Bậc 3 | 10,0 | 25.300.000 |
Công chức loại A3 (nhóm A3.1) | ||
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.799 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
Công chức loại A3 nhóm A3.2 | ||
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
Công chức loại A2 nhóm A2.1 | ||
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Công chức loại A2 nhóm A2.2 | ||
Bậc 1 | 4,0 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.599 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
Công chức loại A1 | ||
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Công chức loại A0 | ||
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.899 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.099 |
Công chức loại B | ||
Bậc 1 | 1,86 | 4.705.800 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.717.799 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.247.799 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.271.799 |
Công chức loại C | ||
Bậc 1 | 1,65 | 3.795.000 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.250.400 |
Bậc 3 | 2,01 | 4.705.800 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.161.200 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.616.600 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.072.000 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.527.400 |
Bậc 8 | 2,91 | 6.982.799 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.438.200 |
Bậc 10 | 3,27 | 7.893.600 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.349.000 |
Bậc 12 | 3,63 | 8.804.400 |