Công văn do ông Bùi Minh Thạnh, Phó chủ tịch UBND TP.HCM ký gửi các sở, ban, ngành, Thuế TP.HCM, UBND 168 phường, xã, đặc khu về triển khai bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1.1.2026 trên địa bàn.
Theo đó, ngày 26.12.2025, HĐND TP.HCM đã ban hành Nghị quyết 87/2025 quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố.
Trên cơ sở này, UBND TP.HCM chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn, triển khai áp dụng thực hiện nghị quyết.
Theo Nghị quyết 87/2025, giá đất ở tăng tại hầu hết khu vực so với bảng giá hiện hành của các địa phương trước sáp nhập nhưng biên độ tăng không đều. Các khu vực trung tâm cũ của TP.HCM tăng nhẹ, trong khi các đô thị đang phát triển nhanh ở Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu tăng mạnh.

Bảng giá đất áp dụng lần đầu từ ngày 1.1.2026 đã được HĐND TP.HCM "bấm nút" thông qua từ cuối năm 2025
Đối với đất ở, tại địa bàn khu vực 1 (TP.HCM cũ), giá đất ở cao nhất là 687,2 triệu đồng/m2, áp dụng cho các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi. Mức giá thấp nhất là 2,3 triệu đồng/m2 (khu dân cư Thiềng Liềng, thuộc huyện Cần Giờ cũ).
Trong khi đó, đường Trần Bình Trọng có mức điều chỉnh tăng cao nhất, gấp 1,65 lần so với giá cũ. Một số khu vực khác không điều chỉnh tăng, giữ nguyên mức giá theo Quyết định 79/2024.
Tại địa bàn khu vực 2 (tỉnh Bình Dương cũ), mức giá đất ở cao nhất là 89,6 triệu đồng/m2 (đường Bác Sĩ Yersin, đường Bạch Đằng). Giá thấp nhất là 1,3 triệu đồng/m2. Đáng chú ý, tại khu vực này có tuyến đường ghi nhận hệ số tăng cao nhất lên tới hơn 8 lần so với bảng giá hiện hành (đường ĐH.505).
Tại địa bàn khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cũ), giá đất ở cao nhất là hơn 49,4 triệu đồng/m2 (đường Thùy Vân) và thấp nhất là hơn 1,8 triệu đồng/m2.
Đối với đất nông nghiệp được phân thành 4 khu vực và 3 vị trí, căn cứ chủ yếu vào mức độ đô thị hóa, điều kiện hạ tầng và khoảng cách của thửa đất so với đường giao thông.
Việc xác định vị trí được quy định cụ thể theo khoảng cách 200 m, 400 m và các vị trí còn lại. Đối với đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) được phân thành 4 khu vực và 4 vị trí, căn cứ vào yếu tố tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm với độ rộng khác nhau.
Đồng thời quy định giảm 10% giá đất đối với các thửa đất có độ sâu từ 100 m trở lên tính từ mép trong của mặt tiền đường.
Trong đó, giá đất nông nghiệp trồng cây hằng năm cao nhất là 1,2 triệu đồng/m2 và thấp nhất là 300.000 đồng/m2. Trong khi giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cao nhất là 1,44 triệu đồng/m2 và thấp nhất là 370.000 đồng/m2.